so sánh ngữ văn 6

Nội dung bài Soạn bài So sánh (tiếp theo) sgk Ngữ văn 6 tập 2 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, tự sự, cảm thụ, phân tích, thuyết minh… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 6 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn lớp 6. Soạn bài So sánh (tiếp theo) sgk Ngữ văn 6 tập 2 I - Các kiểu so sánh Có hai kiểu so sánh: - So sánh ngang bằng. Soạn văn lớp 6: Bài So Sánh (tiếp theo) I. Các kiểu so sánh . Câu 1 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 2): Phép so sánh: + Những ngôi sao chẳng bằng mẹ thức vì chúng con + Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Câu 2 (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 2): - Từ so sánh trong câu a "chẳng bằng" - so sánh các sự vật và sự kiện với nhau để tăng sức hấp dẫn trực quan, gợi cảm và biểu cảm câu 3 (trang 24 sách ngữ văn 6 tập 2) So sánh sau đây không phải là so sánh tu từ mà là so sánh logic, liên quan nhiều đến chức năng nhận thức hơn là biểu đạt. ii. xây dựng so sánh câu 1 (trang 24 sách ngữ văn 6 tập 2) câu 2 (trang 25 SGK ngữ văn 6 tập 2) Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa hai tiếng gọi "Bà ơi !" trong bài thơ. Cho biết dụng ý nhgệ thuật của tác giả qua hai lần gọi đó. Tôi là cuốn sách Ngữ Văn 6,tập một,tôi rất yêu cô chủ nhỏ của tôi. d) Cô chủ chăm chút cho vẻ bề ngoài của tôi rất cẩn Đồng hành cùng các em chuẩn bị lên lớp 6, hệ thống giáo dục HOCMAI cho ra mắt chương trình Học tốt Ngữ văn 6, với bộ Kết nối tri thức với cuộc sống do thầy Nguyễn Phi Hùng giảng dạy cùng những bài giảng được thiết kế phù hợp với tiêu chí và những đặc điểm Mann Sucht Frau In Der Schweiz. Qua bài soạn giúp các em thấy được hai kiểu so sánh cơ bản và xác định được tác dụng chính của so sánh trong câu. 1. Tóm tắt nội dung bài học Có hai kiểu so sánh So sánh ngang bằng So sánh không ngang bằng Tác dụng Tác dụng gợi hình, giúp cho việc miều tả sự vật được cụ thể sinh động Tác dụng biểu hiện tư tưởng tình cảm sâu sắc. 2. Soạn bài So sánh Tiếp theo Các kiểu so sánh Câu 1. Tìm phép so sánh trong khổ thơ Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chứng con Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Trần Quốc Minh Khổ thơ trên sử dụng hai phép so sánh. "Chẳng bằng" mẹ thức So sánh không ngang bằng "Mẹ là" ngọn gió So sánh ngang bằng. Câu 2. Ví dụ tìm thêm về phép so sánh a. So sánh ngang bằng Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay. Đỗ Trung Quân Qua cầu ngả nón trông cầu Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu. Ca dao Mỗi người tốt là một bông hoa đẹp Cả dân tộc là một rừng hoa đẹp. Hổ Chí Minh b. So sánh không ngang bằng Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn. Nguyễn Đình Thi Đất nước! Của những người con gái con trai Đẹp như hoa hồng, cứng hơn sắt thép. Nam Hà Tác dụng của so sánh Câu 1. "Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng"... "cỏ xanh mềm mại" Khái Hưng Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong đoạn văn trên là "Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tựa cành cây rơi cắm phập xuống đất..." "Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không..." "Cả một thời dài dằng dặc của chiếc lá trên cành không bằng mặt vài giây bay lượn..." "Có chiếc lá như sợ hãi ngần ngại rụt rè". Tác dụng của phép so sánh Đối với miêu tả sự vật Làm cho hình ảnh những chiếc lá rơi trở nên sinh động, gợi cảm có hồn, có tâm trạng, có cá tính giống như con người. Đối với sự thể hiện tư tưởng tình cảm của người viết Qua việc diễn tả những chiếc lá rơi người viết đã thể hiện tấm lòng yêu thiên nhiên tha thiết, sự quan sát tinh tế, nhạy cảm, cách so sánh độc đáo. 3. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Chỉ ra các phép so sánh trong những khố thơ dưới đây, cho biết chúng thuộc kiểu so sánh nào. Phân tích tác dụng gợi hình, gợi cảm của một phép so sánh mà em thích. * Phép so sánh sử dụng trong 3 đoạn thơ Vế A Cái được so sánh Phương diện so sánh Từ chỉ ý so sánh Vế B Cái dùng để so sánh – cái so sánh Ngang bằng Không ngang bằng Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi Anh đội viên mơ màng mơ màng Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng, ấm hơn ngọn lửa hồng * Phân tích tác dụng gợi hình, gợi cảm của phép so sánh Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi. Người con phải đi qua “trăm núi ngàn khe”, có nghĩa là phải trải qua muôn nỗi vất vả gian lao, cực nhọc của núi cao, vực sâu đầy nguy hiểm. Nhưng nỗi vất vả đó của người con vẫn không thể bằng nỗi sầu tê tái vì nhớ con, lo cho con và bao nỗi lo toan khác của người mẹ. Câu 2. Hãy nêu những câu văn có sử dụng phép so sánh trong bài “Vượt thác”. Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? * Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong bài "Vượt thác" "Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng". "Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt". "Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc". "Giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh". "Những cây to mọc giữa những bụi cây lúp xúp nom xa như những mụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước". * Em có thể lựa chọn một trong những so sánh trên mà mình thích nhất, rồi phân tích tác dụng của nó. Ví dụ Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc Đây là loại so sánh ngang bằng. → Tác dụng của nó làm nổi bật sự rắn chắc, gân guốc, mạnh mẽ của thân hình dượng Hương Thư. Câu 3. Dựa theo bài “Vượt thác” hãy viết một đoạn văn từ ba đến năm câu tả dượng Hương Thư đưa thuyền vượt qua thác dữ. Trong đoạn văn có sử dụng cả hai kiểu so sánh đã giới thiệu. Yêu cầu đoạn văn Độ dài 3 → 5 câu khoảng 6-8 dòng. Sử dụng Hai loại so sánh ngang bằng và không ngang bằng. Nội dung Tả cảnh dượng Hương Thư đưa thuyền vượt thác. Đoạn văn mẫu Đoạn 1 Phía trước mặt dòng thác hưng dữ như một con beo đang hồng hộc tế lên giận dữ. Dượng Hương Thư gồng mình lên phía trước quặt con thuyền sang phía tay trái. Nước tung ào lên cả mạn thuyền. Một tảng đá nhọn hoắt mặt mày hung dữ đang chực sẵn phía trước để bóp nát con thuyền. “Soạc”, “Soạc” hai chiếc sào cùng cắm xuống một lúc đẩy con thuyền ra xa lách vào đúng kẽ hở giữa hai tảng đá xuôi thẳng. Lũ đá tức tối hậm hực. Thật đúng là mười năm chèo thuyền vùng xuôi không bằng một giờ vượt thác. Đoạn 2 "Hình ảnh dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào" gợi liên tưởng tới một hiệp sĩ của núi rừng Trường Sơn. Đó không chỉ là vẻ đẹp kì diệu, đó còn là sự ngưỡng mộ, cảm phục, thành kính thiêng liêng trước vẻ đẹp ấy. Trong thế đối đầu với thiên nhiên hoang dã, vẻ đẹp ấy là biểu hiện rực rỡ của con người trong tư thế ngẩng cao đầu." Theo Nguyễn Trọng Hoàn, Đọc văn bản Ngữ văn 6, NXB ĐHSP, 2003 Các em có thể tham khảo thêm bài giảng So sánh Tiếp theo để củng cố hơn nội dung bài học. 4. Hỏi đáp về bài So sánh Tiếp theo Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em. Qua bài soạn giúp các em làm quen với cấu tạo của phép so sánh và các kiểu so sánh thường gặp. 1. Tóm tắt nội dung bài học Khái niệm So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng Mục đích Làm nổi bật được cảm nhận của người viết, người nói. Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm Vế A Nêu tên sự vật, sự việc được so sánh. Vế B Nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh ở vế A. Từ ngữ chỉ phương diện so sánh. Từ so sánh. Trong thực tế, mô hình cấu tạo trên có thể biến đổi ít nhiều Trong so sánh, phương diện so sánh và từ so sánh có thể được lượt bớt. Vế B có thể đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh. Các kiểu so sánh thường gặp So sánh đồng loại So sánh người với người. So sánh vật với vật So sánh khác loại So sánh Người với vật So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng. 2. Soạn bài So sánh So sánh là gì? Câu 1. Hình ảnh so sánh được thể hiện bằng những từ ngữ nào trong các câu sau 1 Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Hồ Chí Minh 2 [...] trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Đoàn Giỏi Hình ảnh so sánh được thể hiện bằng những từ ngữ 1 "Trẻ em như búp trên cành" 2 "Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận". Câu 2. Trong các hình ảnh so sánh vừa xác định được, những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau? "trẻ em" được so sánh với "búp trên cành" "rừng đước" được so sánh với "hai dãy tường thành vô tận". Câu 3. Vì sao các sự vật, sự việc trên lại có thể so sánh được với nhau? Giữa các sự vật, sự việc so sánh với nhau phải có nét nào đó giống nhau. Trẻ em và búp trên cành, giống nhau non tơ, được nâng niu,... Rừng đước và dãy trường thành, giống nhau dựng lên cao, thẳng đứng, dài dặc,... Câu 4. Việc so sánh các sự vật, sự việc với nhau như trên có tác dụng gì? So sánh có tác dụng làm nổi bật cái được nói đến, bộc lộ sự cảm nhận của người nói viết, gợi ra hình ảnh cụ thể, truyền cảm. Hãy so sánh Trẻ em biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan với Trẻ em như búp trên cành - Biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan. Rừng đước dựng lên cao ngất với rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Câu 5. Câu sau đây cũng sử dụng so sánh nhưng không giống với sự so sánh ở các câu trên. Em hãy nhận xét về điều này. Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến. Tạ Duy Anh So sánh là thao tác phổ biến, được dùng trong suy nghĩ, nói năng,... Có sự so sánh để làm nổi bật cái được nói đến thông qua liên hệ giống nhau giữa các sự vật, sự việc như trong ví dụ 1 và 2 ở trên; so sánh kiểu này là phép so sánh - một biện pháp tu từ. Nhưng cũng có sự so sánh để phân biệt đặc điểm khác nhau giữa các sự vật, sự việc như trong câu văn của Tạ Duy Anh; so sánh kiểu này không phải là phép so sánh - biện pháp tu từ. Cấu tạo của phép so sánh Câu 1. Xem xét mô hình cấu tạo của phép so sánh qua bảng và ví dụ dưới đây Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh - cái so sánh mặt đẹp như hoa a. Kẻ bảng tương tự và xếp các hình ảnh so sánh ở ví dụ 1, 2 vào những vị trí thích hợp. Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh - cái so sánh 1 Trẻ em như búp trên cành 2 rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận → Trường hợp 1 không đầy đủ các yếu tố; trường hợp 2 đầy đủ các yếu tố. b. Đặt những từ ngữ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau đây vào bảng mô hình cấu tạo của phép so sánh và nêu nhận xét. 1 Trường sơn chí lớn ông cha Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào. Lê Anh Xuân 2 Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất. Thép Mới Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh - cái so sánh chí lớn ông cha Trường Sơn lòng mẹ bao la sóng trào Cửu Long con người không chịu khuất như tre mọc thẳng c. Tìm thêm các từ ngữ có thể thay thế vào vị trí từ như trong các bảng trên. Các từ so sánh thường gặp là, như là, tựa như là, y như, hệt như, giống như, tựa như, bao nhiêu... bấy nhiêu... 3. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Với mỗi mẫu so sánh gợi ý dưới đây, hãy tìm thêm một ví dụ a. So sánh đồng loại So sánh người với người Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo Khi đến trường, cô giáo như mẹ hiền. Lời bài hát So sánh vật với vật Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ […] Vũ Tú Nam b. So sánh khác loại So sánh vật với người Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh. Đồng Xuân Lan Bà như quả đã chín rồi Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng. Võ Thanh An So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng Trường Sơn chí lớn ông cha Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào. Lê Anh Xuân Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Ca dao * Có thể lấy thêm các ví dụ sau. a. So sánh đồng loại Người với người Người là Cha, là Bác, là Anh Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ. Tố Hữu Vật với vật Những đống gỗ cao như núi chất dựa bờ Đoàn Giỏi b. So sánh khác loại Vật với người Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người Thép Mới Trẻ em như búp trên cành, Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Bác Hồ So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm. Tố Hữu Tình yêu Tổ quốc là đỉnh núi, bờ sông, Những lúc tột cùng là dòng huyết chảy. Xuân Diệu Câu 2. Tìm từ điền vào chỗ trống trong bảng sau để được những câu thành ngữ khoẻ như voi trắng như tuyết ... ... ... ... đen như thui cao như cây sào ... ... ... ... Câu 3. Hãy tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước Cà Mau và xếp chúng vào bảng cấu tạo của phép so sánh. Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh - cái so sánh Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhát dao vừa lia qua Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Cái chàng Dế Choắt người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê chị trợn tròn mắt, giương cánh lên như sắp đánh nhau Mỏ Cốc như cái dùi sắt sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện bọ mắt đen như hạt vừng chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên ngụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng-sông chiếu rực trên mặt nước như những khu phố nổi Các em có thể tham khảo thêm bài giảng So sánh để củng cố hơn nội dung bài học. 4. Hỏi đáp về bài So sánh Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em. I – So sánh là gì1. Trả lời câu hỏi 1 trang 24 sgk Ngữ văn 6 tập 22. Trả lời câu hỏi 2 trang 24 sgk Ngữ văn 6 tập 23. Trả lời câu hỏi 3 trang 24 sgk Ngữ văn 6 tập 2II – Cấu tạo của phép so sánh1. Trả lời câu hỏi 1 trang 24 sgk Ngữ văn 6 tập 22. Trả lời câu hỏi 2 trang 25 sgk Ngữ văn 6 tập 23. Trả lời câu hỏi 3 trang 25 sgk Ngữ văn 6 tập 2III – Luyện tập1. Trả lời câu hỏi 1 trang 25 sgk Ngữ văn 6 tập 22. Trả lời câu hỏi 2 trang 26 sgk Ngữ văn 6 tập 23. Trả lời câu hỏi 3 trang 26 sgk Ngữ văn 6 tập 24. Câu 4 trang 27 sgk Ngữ văn 6 tập 2Áp dụngViết đoạn văn tả cảnh ngày hè có sử dụng phép so sánh và đưa vào mô hình cấu tạo của phép so sánh Hướng dẫn Soạn Bài 19 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập hai. Nội dung bài Soạn bài So sánh sgk Ngữ văn 6 tập 2 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, tự sự, cảm thụ, phân tích, thuyết minh… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 6 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn lớp 6. Soạn bài So sánh sgk Ngữ văn 6 tập 2 Khái niệm So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng Mục đích – Làm nổi bật được cảm nhận của người viết, người nói. – Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 1. Trả lời câu hỏi 1 trang 24 sgk Ngữ văn 6 tập 2 Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau a Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Hồ Chí Minh b […] trông hai bên bờ, rừng đước đựng lên cao ngất như hao dãy trường thành vô tận. Đoàn Giỏi Trả lời Những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh a Búp trên cành. b Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. 2. Trả lời câu hỏi 2 trang 24 sgk Ngữ văn 6 tập 2 Trong mỗi phép so sánh trên, những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau? Vì sao có thể so sánh như vậy? So sánh các sự vật, sự việc với nhau như vậy để làm gì? Trả lời Câu a Trẻ em được so sánh với búp trên cành. Câu b Rừng đước được so sánh với hai dãy trường thành vô tận. Chúng có thể so sánh với nhau bởi giữa hai sự vật có nét tương đồng nào đó. Mục đích là tạo sức gợi hình, gợi cảm cho hình ảnh được so sánh. 3. Trả lời câu hỏi 3 trang 24 sgk Ngữ văn 6 tập 2 Sự so sánh trong những câu trên có gì khác với sự so sánh trong câu sau Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến. Trả lời Sự so sánh trong câu Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến khác với sự so sánh trong các câu trên ờ chỗ nó là so sánh lý luận, thiên về chức năng nhận thức hơn biểu cảm. – Hình thức cả mèo và hổ đều có lông vằn. – Tính chất mèo hiền, hổ dữ. II – Cấu tạo của phép so sánh Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm – Vế A Nêu tên sự vật, sự việc được so sánh. – Vế B Nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh ở vế A. – Từ ngữ chỉ phương diện so sánh. – Từ so sánh. Trong thực tế, mô hình cấu tạo trên có thể biến đổi ít nhiều. – Trong so sánh, phương diện so sánh và từ so sánh có thể được lượt bớt. – Vế B có thể đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh. Các kiểu so sánh thường gặp – So sánh đồng loại + So sánh người với người. + So sánh vật với vật. – So sánh khác loại + So sánh Người với vật. + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng. 1. Trả lời câu hỏi 1 trang 24 sgk Ngữ văn 6 tập 2 Điền những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu đã dẫn ở phần I vào mô hình phép so sánh theo mẫu dưới đây Trả lời Vế A sự vật được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B sự vật dùng để so sánh trẻ em nhỏ, non trẻ như búp trên cành rừng đước cao ngất như hai dãy trường thành con mèo vằn to hơn cả con hổ 2. Trả lời câu hỏi 2 trang 25 sgk Ngữ văn 6 tập 2 Nêu thêm các từ so sánh mà em biết. Trả lời – Từ hô ứng bao nhiêu….bấy nhiêu. – Từ là, tựa như, bằng, hơn, kém, ngang, chẳng bằng,… 3. Trả lời câu hỏi 3 trang 25 sgk Ngữ văn 6 tập 2 Cấu tạo của phép so sánh dưới đây có gì đặc biệt? a Trường Sơn chí lớn ông cha Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào Lê Anh Xuân b Như tre mọc thẳng con người không chịu bất khuất. Thép Mới Trả lời Các phép so sánh có điểm đặc biệt sau a Vắng mặt từ ngữ chỉ phương diện so sánh, từ so sánh. Dùng dấu hai chấm thay cho từ so sánh. b Đảo vị trí của hai vế so sánh. III – Luyện tập 1. Trả lời câu hỏi 1 trang 25 sgk Ngữ văn 6 tập 2 Với mỗi mẫu so sánh gợi ý dưới đây, hãy tìm thêm một ví dụ a So sánh đồng loại – So sánh người với người Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo Khi đến trường, cô giáo như mẹ hiền. Lời bài hát – So sánh vật với vật Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ […] Vũ Tú Nam b So sánh khác loại – So sánh vật với người Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh. Đồng Xuân Lan Bà như quả đã chín rồi Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng. Võ Thanh An – So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng Trường Sơn chí lớn ông cha Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào. Lê Anh Xuân Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Ca dao Trả lời a So sánh đồng loại – So sánh người với người Thầy thuốc như mẹ hiền. – So sánh vật với vật Sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. Những đống gỗ cao như núi chất dựa bờ Đoàn Giỏi. b So sánh khác loại – So sánh vật với người Trẻ em như búp trên cành, Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Bác Hồ Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. – So sánh cái cụ thể với cái trìu tượng Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Ca dao Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. 2. Trả lời câu hỏi 2 trang 26 sgk Ngữ văn 6 tập 2 Dựa vào những thành ngữ đã biết, hãy viết tiếp vế B vào những chỗ trống dưới đây để tạo thành phép so sánh – khoẻ như … – đen như … – trắng như … – cao như … Trả lời – khoẻ như voi, khoẻ như trâu, khoẻ như Trương Phi… – đen như cột nhà cháy, đen như củ súng, đen như củ tam thất… – trắng như bông, trắng như cước, trắng như ngà… – cao như cây sào, cao như núi… 3. Trả lời câu hỏi 3 trang 26 sgk Ngữ văn 6 tập 2 Hãy tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đường đời đầu tiên và Sông nước Cà Mau. Trả lời Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong Bài học đường đời đầu tiên Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh – cái so sánh những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhát dao vừa lia qua hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc cái chàng Dế Choắt người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê chị trợn tròn mắt, giương cánh lên như sắp đánh nhau mỏ Cốc như cái dùi sắt Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong Sông nước Cà Mau Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh – cái so sánh sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện bọ mắt đen như hạt vừng chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên ngụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng-sông chiếu rực trên mặt nước như những khu phố nổi 4. Câu 4 trang 27 sgk Ngữ văn 6 tập 2 Chính tả nghe – viết Sông nước Cà Mau từ Dòng sông Năm Căn mênh mông đến khói sóng ban mai. Áp dụng Viết đoạn văn tả cảnh ngày hè có sử dụng phép so sánh và đưa vào mô hình cấu tạo của phép so sánh Trả lời Quê em vào những ngày hè thật là nhộn nhịp. Mới sáng sớm tinh mơ, khi ông mặt trời còn chưa kịp mở mắt, bà con trong thôn đã thức dậy đổ ra đồng gặt hái. Tiếng cười nói léo nhéo, tiếng gọi nhau í ới, tiếng xe bò kéo cậm cạch, tiếng giục trâu đi cày rậm rịch làm rộn rã cả xóm làng. Mặt trời lên, màn sương tan dần. Ánh nắng ban mai chiếu rọi khắp không gian, tràn ngập cả đường làng, trải rộng trên khắp các cánh đồng. Những giọt sương đêm còn sót lại trên vạt cỏ ven đường lấp lánh như những hạt ngọc. Đâu đó, trong các lùm cây, tiếng chim ríu ran đón chào ngày mới như nâng nhẹ bước chân chúng em đến trường. Trên nền trời xanh thẳm, mấy sợi mây trắng mỏng manh in bóng xuống mặt nước, vắt ngang qua con mương nhỏ uốn lượn. Xa xa, dưới các thửa ruộng lúa chín, những chiếc nón trắng nhấp nhô như đàn cò đang lặn ngụp trên biển lúa vàng tươi. Dọc theo con đường đất đỏ quen thuộc này, trên khắp cánh đồng làng, khí thế ngày mùa mỗi lúc một tấp nập, đông vui. Mùi hương lúa mới thơm nồng cũng đã lan toả phảng phất trong gió thu nhè nhẹ. Khi nắng ngày một gay gắt, người làm ở đồng cũng thưa thớt dần. Đường làng lũ lượt người và xe qua lại. Nào người gánh lúa kĩu kịt trên vai, nào người vác cày dong trâu thong thả, nào những chiếc xe bò chất đầy lúa hối hả trở về nhà. Mấy cụ già thì lại tranh thủ quét nhặt những hạt thóc rơi vãi trên đường. Người nào người nấy ớt đẫm mồi hôi vì thấm mệt nhưng chuyện trò vẫn còn rôm rả. Ai cũng đều mừng vui vì lúa năm nay được mùa, hứa hẹn một cuộc sống no ấm hơn. Những ngày mùa ở quê em thật bận rộn, tất bật. Em tự nhủ phải chăm chỉ học hành để sau này giúp người nông dân bớt đi nỗi vất vả, cực nhọc và góp sức xây dựng quê hương thêm giàu đẹp. Đưa vào mô hình cấu tạo Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh – cái so sánh những giọt sương đêm còn sót lại trên vạt cỏ ven đường lấp lánh như những hạt ngọc tiếng chim ríu ran đón chào ngày mới như nâng nhẹ bước chân chúng em đến trường những chiếc nón trắng nhấp nhô như đàn cò đang lặn ngụp trên biển lúa vàng tươi Bài trước Soạn bài Sông nước Cà Mau sgk Ngữ văn 6 tập 2 Bài tiếp theo Soạn bài Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả sgk Ngữ văn 6 tập 2 Xem thêm Các bài soạn Ngữ văn 6 khác Để học tốt môn Toán lớp 6 Để học tốt môn Vật lí lớp 6 Để học tốt môn Sinh học lớp 6 Để học tốt môn Lịch sử lớp 6 Để học tốt môn Địa lí lớp 6 Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 6 Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 6 thí điểm Để học tốt môn Tin học lớp 6 Để học tốt môn GDCD lớp 6 Trên đây là bài Hướng dẫn Soạn bài So sánh sgk Ngữ văn 6 tập 2 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm bài Ngữ văn tốt! “Bài tập nào khó đã có 1. So sánh là gì? - Ví dụ + Khỏe như voi. + Mặt trời xuống biển như hòn lửa. + Em tôi gầy hơn tôi rất nhiều. - Khái niệm So sánh là biện pháp tu từ sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt. 2. Cấu tạo của phép so sánh a. Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh bao gồm - Vế A nêu tên sự vật, sự việc được so sánh. - Vế B nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A. - Từ ngữ chỉ phương diện so sánh. - Từ ngữ chỉ ý so sánh gọi tắt là từ so sánh. b. Trong thực tế mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều - Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược bớt. - Vế B có thể được đảo lên trước với A cùng với từ so sánh. 3. Luyện tập Câu 1 Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt Mẹ già như chuối ba hương Như xôi nếp một, như đường mía lau. Gợi ý trả lời Câu ca dao trên đặc biệt ở lối so sánh với những hình ảnh vô cùng đời thường, cụ thể câu ca dao trên đã dùng phép so sánh để nói về mẹ, lối so sánh ấy mộc mạc, gần gũi, dân dã và đầy hình tượng... như chuối ba hương... như xôi nếp một... như đường mía lau cứ xoáy vào tâm trí tôi và gợi lên bao điều trong sự miên man của dòng cảm xúc không đầu, không cuối... Chuối ba hương là một thương hiệu chuối nổi tiếng về sự thơm tho và ngọt ngào. Chuối ba hương có thể không đẹp như những loài chuối khác nhưng chất lượng chuối ba hương khó có loại chuối nào sánh bằng. Điều đó khác chi tình mẹ dành cho con khó có loại tình nào so bì được. Nếp một là nếp có đẳng cấp xếp đầu bảng phân loại trong họ nếp. Nếp một nấu xôi tất nhiên ngon hơn xôi được nấu từ nếp hạng hai, hạng ba. Và đường mía lau, một loại đường được làm từ mía thân gầy giống như cây lau mảnh khảnh. Đường mía lau là loại đường quý hiếm. Hương thơm. Vị ngọt. Sự thơm ngọt đó có khác nào tình mẹ của ta đâu. Câu 2 Em hãy tìm năm thành ngữ có sử dụng phép so sánh. Gợi ý trả lời - Thương người như thể thương thân. - Lúng túng như gà mắc tóc. - Lăng xăng như thằng mất khố. - Lôi thôi như cá trôi xổ ruột. - Rành rành như canh nấu hẹ. 4. Kết luận Sau khi học xong bài này, các em cần nắm một số nội dung chính như sau - Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh. - Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạo ra những so sánh hay. So sánh – Ngữ văn lớp 6A. Nội dung bài họcB. tự luyệnMã giảm giá Shopee mới nhất Mã code So sánh – Ngữ văn lớp 6 Bài giảng So sánh – Cô Nguyễn Ngọc Anh Giáo viên VietJack A. Nội dung bài học – So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gọi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt – Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm + Vế A nêu tên sự vật, sự việc được so sánh + Vế B Nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A + Từ ngữ chỉ phương diện so sánh + Từ ngữ chỉ ý so sánh – Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều + Các từ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược bớt + Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh. B. tự luyện Bài 1 Hãy tìm 5 thành ngữ so sánh và đặt câu với chúng? Gợi ý *5 thành ngữ sau – Nóng như Trương Phi – Khỏe như voi – Đen như mực – Nhanh như cắt – Trắng như tuyết *Đặt câu – Anh trai tôi cứ mỗi lần tức giận là nóng như Trương Phi. – Bạn Nam lớp em khỏe như voi. – Lan có mái tóc đen như mực, dài và óng mượt. – Con chim nhanh như cắt, lao xuống ngậm con cá trong miệng. – Em bé nhà cô Hoa có làn da trắng như tuyết trông thật dễ thương. Bài 2 Tìm và phân loại các kiểu so sánh trong những câu dưới đây a. Đây quân du kích dao chen ánh Giữ lá cờ sao vàng lấp lánh Cờ như mắt mở thức thâu canh Như lửa đốt hoài trên trót đỉnh. Xuân Diệu, Ngọc quốc kì b. Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn. Nguyễn Đình Thi, Bài thơ Hắc Hải c. Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp Rắn như thép, vững như đồng Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp Cao như núi, dài như sông Chí ta lớn như biển Đông trước mặt. Tố Hữu, Ta đi tới d. Đất nước! Của những người con gái, con trai Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép. Nam Hà, chúng con chiến đấu cho những người sống mãi, Việt Nam ơi Gợi ý a b c d Câu so sánh Cờ như mắt mở thức thâu canh/ Như lửa đốt hoài trên trót đỉnh Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Rắn như thép, vững như đồng/ Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp/ Cao như núi, dài như sông/ Chí ta lớn như biển Đông trước mặt Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép Kiểu so sánh So sánh ngang bằng – sử dụng từ so sánh “như” So sánh không ngang bằng – sử dụng từ so sánh “hơn So sánh ngang bằng – sử dụng từ s sánh “như” So sánh ngang bằng – sử dụng từ so sánh “như” và so sánh không ngang bằng – sử dụng từ so sánh “hơn” Bài 3 Tìm những từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh phép so sánh trong câu ca dao sau Cổ tay em trắng … …. Đôi mắt em liếc … … dau cau Miệng cười … … hoa ngâu, Cái khăn đội đầu … … hoa sen. Ca dao Gợi ý Cổ tay em trắng như ngà Con mắt em liếc như là dao cau Miệng cười như thể hoa ngâu Cái nón đội đầu như thể hoa sen Xem thêm tài liệu Ngữ văn lớp 6 phần Tiếng Việt và Tập làm văn chọn lọc, hay khác Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả Phương pháp tả cảnh Nhân hóa Phương pháp tả người Ẩn dụ Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn lớp 6 hay khác Soạn Văn 6 Soạn Văn 6 bản ngắn nhất Soạn Văn lớp 6 cực ngắn Văn mẫu lớp 6 Tác giả – Tác phẩm Văn 6 Tài liệu Ngữ văn 6 phần Tiếng Việt – Tập làm văn 1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 6 Giải vở bài tập Ngữ văn 6 Đề thi Ngữ Văn 6 có đáp án Mã giảm giá Shopee mới nhất Mã code Mỹ phẩm SACE LADY giảm tới 200k SRM Simple tặng tẩy trang 50k Combo Dầu Gội, Dầu Xả TRESEMME 80k

so sánh ngữ văn 6